Hội thần kinh học thành phố hồ chí minh

Hội thần kinh học

Thành phố hồ chí minh

BỆNH NÃO GAN: ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Bệnh não gan trên nền bệnh gan mạn. Guideline thực hành năm 2014 của Hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ và Hội nghiên cứu bệnh gan châu Âu
Benh nao gan dinh nghia phan loai.pdf

Cập nhật Guidelines điều trị cơn động kinh kéo dài ở người lớn và trẻ em 2016

Hội động kinh Hoa Kỳ (American Epilepsy Society) đề xuất phác đồ điều trị gồm 3 pha căn cứ trên tâp hợp các bằng chứng hiện nay về tính hiệu quả, an toàn và dung nạp trong điều trị trạng thái động kinh co giật.
Proposed Algorithm for Convulsive Status Epilepticus.pdf

Điều trị bảo tồn trong đau lưng thấp cấp, bán cấp và mạn: hướng dẫn lâm sàng từ Trường môn bác sĩ lâm sàng Hoa Kỳ năm 2017

Hướng dẫn cập nhật lần này nhấn mạnh điều trị bảo tồn, liệu pháp đầu tay là các điều trị không dùng thuốc, giãn cơ và kháng viêm không steroids chỉ dùng khi liệu pháp không thuốc thất bại. Hạn chế dùng nhóm opioids. Khi chưa có phương pháp điều trị nào có bằng chứng cho thấy tốt hơn các phương pháp khác, hướng dẫn mới ủng hộ liệu pháp thư giãn tinh thần (mindfulness-based stress reduction) và thái cực quyền (tai-chi) với đau lưng mạn (>12 tuần), với đau lưng cấp (<4 tuần) là châm cứu. Với điều trị thuốc khi các phương pháp không dùng thuốc thất bại, lựa chọn đầy tay là kháng viêm không steroids, hàng thứ hai là tramadol hay duloxetine.
Noninvasive Treatments for Acute, Subacute, and Chronic Low Back Pain.pdf

ĐỒNG THUẬN CỦA HỘI ĐAU ĐẦU HOA KỲ VỀ XỬ TRÍ CẤP CỨU CƠN MIGRAIN NĂM 2016

Ban chuyên gia của Hội đau đầu Hoa Kỳ tập hợp từ y văn 68 thử nghiệm lâm sàng có ngẫu nhiên trong đó dùng 28 thuốc đường tiêm. 5 trong số các thử nghiệm thu nhận cung cấp bằng chứng về sử dụng corticoids. Khuyến cáo nên dùng (mức độ B): Metoclopramide đường tĩnh mạch, Chlorperazine, Sumatriptan tiêm dưới da. Khuyến cáo có thể dùng (mức độ C): Acetaminophen đường tĩnh mạch, Acetylsalicylic Acid đường tĩnh mạch, Chlorpromazine đường toàn thân, Dexketoprofen đường tĩnh mạch, Diclofenac đường tĩnh mạch, Dipyrone đường tĩnh mạch, Droperidol đường toàn thân, Haloperidol đường toàn thân, Ketorolac đường tĩnh mạch, Valproates đường tĩnh mạch. Khuyến cáo nên tránh (mức độ C): Diphenhydramine, Hydromorphone, Lidocaine, Morphine, Octreotide đường tĩnh mạch. Các thuốc không có khuyến cáo do không đủ bằng chứng: Dexamethasone đường toàn thân; DHE, Ergotamine, Ketamine, Lysine Clonixinate; thuốc tiêm Magnesium, Meperidine, Nalbuphine. Riêng Tramadol ban chuyên gia chỉ thu nhập một thử nghiệm lâm sàng có ngẫu nhiêm so sánh Tramadol tiêm bắp 100mg với Diclofenac, kết quả không có khác biệt có ý nghĩa thống kê. Do đó không đử bằng chứng về Tramadol. Liên quan đến dự phòng migrain tái phát Dexamethasone đường toàn thân đạt khuyến cáo nên dùng (mức B). Tuy vậy không có khuyến cáo về liều.
Management of Adults With Acute Migraine.pdf

Đột tử trong động kinh (SUDEP): hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hội Thần kinh học Hoa Kỳ và Hội Động kinh Hoa Kỳ 2017

Ban soạn thảo hướng đến mục tiêu xác định tần suất mắc mới và các yếu tố nguy cơ của đột tử trong động kinh, bệnh lý ảnh hưởng đến 1/1000 người lớn mắc động kinh mỗi năm. Nguy cơ chính là cơn động kinh co cứng co giật toàn thể. Việc có cơn co cứng co giật toàn thể thường xuyên (>3 cơn/năm) làm tăng nguy cơ tử vong gấp 15 lần và là thủ phạm của 18/1000 ca tử vong mỗi năm trên nhóm bệnh nhân động kinh. Kiểm soát cơn giảm đáng kể nguy cơ đột tử do động kinh.
Practice guideline summary Sudden unexpected death in epilepsy.pdf

Hướng dẫn quản lý lipid máu của Hiệp hội Bác sĩ Nội tiết Hoa Kỳ (AACE) và Trường môn Nội tiết Hoa Kỳ (ACE) năm 2017

Điểm mới của hướng dẫn năm 2017 là sự quay trở lại của mục tiêu LDL-C và phân loại bệnh nhân trên 5 nhóm nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa trong đó lần đầu tiên xuất hiện nguy cơ cực kỳ cao. Theo đó mục tiêu LDC-C lần lượt là 55 mg/dL, < 70 mg/dL, < 100 mg/dL, và < 130 mg/dL cho các nhóm nguy cơ tương ứng cực kỳ cao, rất cao và cao. Về công cụ đánh giá nguy cơ hướng dẫn 2017 đề xuất 5 công cụ: • the Framingham Risk Assessment Tool • the Multi-Ethnic Study of Atherosclerosis (MESA) 10-year ASCVD Risk with Coronary Artery Calcification Calculator • the Reynolds Risk Score, which includes high-sensitivity CRP (hs-CRP) and family history of premature ASCVD • the United Kingdom Prospective Diabetes Study (UKPDS) risk engine (cho bệnh nhân đái tháo đường type II)
GUIDELINES FOR MANAGEMENT OF DYSLIPIDEMIA.pdf


Theo chủ đề

Theo trạng thái